Cập nhật thông tin giá vàng tây hôm nay ngày 21/1/2019 vẫn tiếp tục ổn định không tăng, không giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Có thể bạn quan tâm: Giá vàng tây hôm nay quay đầu giảm 70.000 VNĐ/lượng

Giá vàng tây giữ nguyên mức giao dịch

Đầu phiên giao dịch sáng nay, các loại giá vàng trong nước vẫn giữ nguyên mức giao dịch trước đó. Đặc biệt là các loại giá vàng tây hôm nay chịu ảnh hưởng của giá vàng trong nước nên cũng không thay đổi so với phiên trước đó. Cụ thể:

Giá vàng tây 10k giữ nguyên mức giao dịch ở 14 triệu đồng/lượng khi mua vào và 15 triệu đồng/lượng khi bán ra.

Giá vàng 10kMua vàoBán ra
Vàng nữ trang 10K 14,0050 15,4050

Giá vàng tây 14k tiếp tục ở mức 20 triệu đồng/lượng khi mua vào và 21 triệu đồng/lượng khi bán ra.

Giá vàng 14kMua vàoBán ra
Vàng nữ trang 14K 20,0780 21,4780

Giá vàng tây 18k đang được giao dịch với mức 26 triệu đồng/lượng khi mua vào và bán ra 27 triệu đồng/lượng.

Giá vàng 18kMua vào Bán ra
Vàng nữ trang 18K 26,1880 27,5880

Giá vàng tây 24k tiếp tục giao dịch với 35 triệu đồng/lượng khi mua vào và 36 triệu đồng/lượng khi bán ra.

Giá vàng 24kMua vàoBán ra
Vàng nữ trang 24K 35,5180 36,2180

Giá vàng 9999 tiếp tục niêm yết với mức giá 35 triệu đồng/lượng khi mua vào và 36 triệu đồng/lượng khi bán ra.

Giá vàng 9999Mua vàoBán ra
Vàng nữ trang 9999 35,8800 36,5800

Giá vàng SJC biến động giảm mạnh 50.000 VNĐ/lượng trên cả 2 chiều giao dịch so với phiên trước đó. Hiện giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 36,4 triệu đồng/lượng khi mua vào và 36,6 triệu đồng/lượng khi bán ra.

Giá vàng SJCMua vàoBán ra
Vàng SJC 1L->10L 36,470-50 36,650-50

Bảng giá vàng tây hôm nay

Cập nhật thông tin các loại giá vàng SJC, giá vàng 9999, giá vàng tây hôm nay

Các loại giá vàng Mua vào Bán ra
Giá vàng tây hôm nay
Vàng SJC 1L->10L 36,470-50 36,650-50
Nhẫn 9999 1c->5c 36,2300 36,6300
Vàng nữ trang 9999 35,8800 36,5800
Vàng nữ trang 24K 35,5180 36,2180
Vàng nữ trang 18K 26,1880 27,5880
Vàng nữ trang 14K 20,0780 21,4780
Vàng nữ trang 10K 14,0050 15,4050

Tạm kết về giá vàng tây hôm nay

Có thể thấy, giá vàng tây hôm nay vẫn tiếp tục giữ nguyên mức giao dịch trước đó như các loại giá vàng khác trong nước. Chỉ riêng giá vàng SJC giảm mạnh đến 50.000 VNĐ/lượng trên cả 2 chiều giao dịch. Dự đoán giá vàng tây trong thời gian tới sẽ biến động mạnh vì ảnh hưởng của các ngày tết sắp tới.

Thời gian này, các nhà đầu tư nên đặc biệt quan tâm và chú ý đến biến động của giá vàng để đưa ra những quyết định nhanh chóng.

Thông tin liên quan: Bảng giá vàng tây hôm nay tiếp tục tăng mạnh 120.000 VNĐ/lượng

Bảng giá vàng tại các tỉnh thành

Cập nhật thông tin bảng giá vàng tại các tỉnh thành có nhiều biến động giảm mạnh đến 50.000 VNĐ/lượng trên cả 2 chiều giao dịch. Cụ thể:

Giá vàng tại các tỉnh thànhMua vàoBán ra
SJC Hà Nội 36,470 -5036,670 -50
SJC Đà Nẵng 36,470 -5036,670 -50
SJC Nha Trang 36,460 -5036,670 -50
SJC Cà Mau 36,470 -5036,670 -50
SJC Buôn Ma Thuột 36,460 -5036,670 -50
SJC Bình Phước 36,440 -5036,680 -50
SJC Huế 36,470 -5036,670 -50
SJC Biên Hòa 36,470 -5036,650 -50
SJC Miền Tây 36,470 -5036,650 -50
SJC Quãng Ngãi 36,470 -5036,650 -50
SJC Đà Lạt 36,490 -5036,700 -50
SJC Long Xuyên 36,470 -5036,650 -50

Bảng giá vàng tại các ngân hàng

Cập nhật thông tin bảng giá vàng tại các ngân hàng hôm nay vẫn giữ nguyên mức giao dịch trước đó, đặc biệt ngân hàng SHB tăng nhẹ 10.000 VNĐ/lượng trên cả 2 chiều giao dịch. Cụ thể:

Giá vàng các ngân hàngMua vàoBán ra
VIETINBANK GOLD 36,5600 36,7500
TPBANK GOLD 36,5700 36,7300
MARITIME BANK 36,6400 36,7900
SCB 36,5700 36,6700
EXIMBANK 36,5700 36,6700
SHB 36,500 +10 36,620 +10

Bảng giá vàng tại các tổ chức lớn

Cập nhật thông tin bảng giá vàng tại các tổ chức lớn có nhiều biến động tăng từ 20.000 VNĐ/lượng đến 120.000 VNĐ/lượng và giảm từ 10.000 VNĐ/lượng đến 90.000 VNĐ/lượng. Cụ thể:

Giá vàng các tổ chức lớnMua vàoBán ra
DOJI HN 36,720 +120 36,7000
DOJI SG 36,720 +120 36,7000
Phú Qúy SJC 36,720 +120 36,7000
PNJ TP.HCM 36,5400 36,7400
PNJ Hà Nội 36,5400 36,7400
VIETNAMGOLD 36,580 -90 36,770 +20
Ngọc Hải TP.HCM 36,4800 36,7300
Ngọc Hải Tiền Giang 36,4800 36,7300
Bảo Tín Minh Châu 36,600 -10 36,680 -20